NOZEYTIN F

Thuốc xịt mũi chứa Azelastin đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam

NOZEYTIN F

NOZEYTIN F

Viêm mũi dị ứng là gì?

Viêm mũi dị ứng là hiện tượng mũi bị viêm, sưng tấy do cơ chế giải phóng Histamin gây ra phản ứng quá mẫn. Tác nhân gây dị ứng gồm bụi, khói, lông, tơ, thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm… Bệnh tuy không đe doạ tính mạng, nhưng lại gây nhiều khó chịu cho người bệnh trong thời gian kéo dài

Triệu chứng của viêm mũi dị ứng:

  • Hắt hơi liên tục:

Triệu chứng điển hình của viêm mũi dị ứng. Những cơn hắt hơi mang tính đột ngột, nhiều lần, liên tục, kéo dài nhiều phút

 

  • Ngứa mũi:

Cơn ngứa mũi thường xuất hiện sớm. Đôi khi, người bệnh ngứa cả mũi, mắt, họng hoặc cả ngoài da vùng cổ, da ống tai ngoài.

 

  • Chảy nước mũi:

Chảy nước mũi thường đi kèm với hắt hơi hoặc sau hắt hơi. Người bệnh bị chảy cả 2 bên, nước màu trong suốt, không có mùi

 

Do chảy nhiều nước mũi và sự phù nề của niêm mạc làm cho ngạt mũi, có khi ngạt hoàn toàn cả hai bên mũi. Người bệnh phải thở bằng miệng.

 

  • Đau:

Ngoài cảm giác đầy trong mũi, ngạt cứng trong mũi, vì thiếu thở nên người bệnh có cảm giác nhức đầu, mệt mỏi, uể oải, giảm khả năng lao động chân tay, trí não. Một số trường hợp của đau ở vùng mũi, vùng xoang mặt và kèm theo cả rối loạn vận mạch vùng mặt.

– Cơ chế bệnh sinh mũi dị ứng:

Histamin là chất trung gian quan trọng trong phản ứng viêm và dị ứng. Bình thường Histamin chủ yếu nằm trong tế bào mast và bạch cầu ái kiềm, không có hoạt tính.
Tuy nhiên, khi có các tác nhân lạ xâm nhập (vi khuẩn, virus, protein lạ thậm chí thời tiết thay đổi, hóa chất, phấn hoa…) hệ miễn dịch cơ thể phản ứng và giải phóng Histamin. Histamin di chuyển trong máu và gắn với thụ thể H1 tại tế bào đích gây ra phản ứng viêm và viêm dị ứng.Tại niêm mạc mũi, hiện tượng trên gây ra viêm mũi dị ứng.
Phản ứng viêm thực chất là phản ứng tự vệ của cơ thể. Dị ứng là hiện tượng cơ thể quá mẫn cảm với các tác nhân lạ gây viêm, gây hại cho cơ thể. Khi đó, thành mạch mãu giãn ra để bạch cầu có thể thẩm thấu ra ngoài nhằm tiêu diệt các tác nhân lạ. Ở mũi, thành mạch máu giãn ra, thể tích niêm mạc tăng đột biến gây chèn ép, phù nề cấp tính và cản trở đường thông khí. Từ đó, các triệu chứng điển hình của viêm mũi dị ứng xuất hiện như: ngạt mũi, sổ mũi, ngứa mũi, hắt hơi…
Thành phần Azelastin HCl trong Nozeytin có tác dụng đối kháng, cạnh tranh và chiếm chỗ trước Histamin tại thụ thể H1 chặn lệnh phản ứng miễn dịch tại tế bào. Từ đó, làm mất tác dụng giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch của Histamin trên mao mạch, nên làm giảm hoặc mất các phản ứng viêm và dị ứng, giảm phù nề, sung huyết.
– Cơ chế chặn viêm mũi dị ứng của Nozeytin – Azelastin:

Cấu trúc phân tử của Azelastin

Cấu trúc phân tử của Azelastin

Azelastin là một chất có tác dụng kháng Histamin – kháng thụ thể H1. Tại niêm mạc mũi Azelastin chiếm chỗ trước, ngăn chặn để Histamin không gắn vào được thụ thể H1. Từ đó, hiện tượng giãn mạch, phù nề trên niêm mạc mũi không xảy ra và các triệu chứng khó chịu như ngạt mũi, sổ mũi, hắt hơi, … được ngăn chặn.

Azelastin là hoạt chất kháng Histamin (antihistamin) sẽ chiếm chỗ tại thụ thể H1 (receptor)

Azelastin là hoạt chất kháng Histamin (antihistamin) sẽ chiếm chỗ tại thụ thể H1 (receptor)

Ưu điểm của Nozeytin trong điều trị viêm mũi dị ứng:
+ Nozeytin (Azelastin) tác dụng tại chỗ, nên có hiệu quả nhanh ngay sau khi xịt
+ Nozeytin (Azelastin) có tác dụng kéo dài trong vòng 24 giờ
+ Nozeytin (Azelastin) tác dụng với nồng độ rất thấp nên an toàn (0,1%)
+ Nozeytin (Azelastin) có thể sử dụng dài ngày rất phù hợp với những bệnh nhân viêm mũi dị ứng mãn tính
+ Nozeytin (Azelastin) dạng xịt rất tiện lợi có thể dùng ở tư thế đứng và rất hiệu quả vì các hạt sương luồn sâu vào hốc mũi và dễ phân tán đều trên niêm mạc
Lần đầu tiên sản xuất tại Việt Nam
Các thuốc kháng Histamin dạng uống trị viêm mũi dị ứng hiện nay được sử dụng rất phổ biến trên thị trường.
+Thế hệ 1 gây buồn ngủ như Promethazin, Clorpheniramin …
+ Thế hệ 2 không hoặc ít gây buồn ngủ như Loratadin, Cetirizin, Fexofenadin…

Nozeytin là thuốc xịt mũi chứa Azelastin – kháng Histamin thế hệ 2 lại sử dụng dạng xịt, dùng ngoài có tác dụng tại chỗ để điều trị viêm mũi dị ứng với những ưu điểm vượt trội nêu trên lần đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam.

THÀNH PHẦN: Mỗi lọ 15ml chứa:

Azelastin hydroclorid………………………………………………………………………………………..15mg

Fluticason propionat………………………………………………………………………………………5,475mg

Tá dược (Glycerin, benzalkonium clorid, microcrystalline cellulose&carboxymethylcellulose natri, polysorbat 80, phenyl ethyl alcol, nước tinh khiết) vừa đủ 15ml)

DƯỢC LÝ VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG:

  • Azelastin hydroclorid là 1 chất tác dụng kháng histamin. Ngoài tác dụng do gắn lên thụ thể H1, còn làm ức chế việc giải phóng histamin từ các tế bào mast.

Vì vậy, Azelastin được sử dụng tại chỗ trong giảm triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng.

  • Fluticason propionat là 1 corticosteroid tổng hợp. Tác dụng của Fluticason propionat trong điều trị viêm mũi dị ứng là do thuốc làm giảm giải phóng các chất trung gian gây viêm, các chất đó tạo ra các triệu chứng như ngứa, hắt hơi, chảy nước mũi và phù.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Khoảng 40% liều sử dụng đường mũi của Azelastin đạt đến hệ tuần hoàn.

Azelastin chuyển hóa qua gan, chất chuyển hóa chính Demethyl azelastin có hoạt động kháng histamin.

Azelastin và chất chuyển hóa của nó bài tiết chủ yếu qua phân và nước tiểu.

Fluticason propionat được hấp thu qua niêm mạc mũi. Một lượng nhỏ thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn sẽ được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành các chất không hoạt tính. Fluticason propionat được thải trừ qua thận, 1 lượng nhỏ cùng với chất chuyển hóa thải trừ qua phân.

CHỈ ĐỊNH:

Dùng điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hay quanh năm khi dùng riêng thuốc kháng histamin H1 kém hiệu quả.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

  • Dùng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, xịt mỗi bên mũi 1 lần x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 5 – 12 tuổi : xịt mỗi bên mũi 1 lần/ngày.

Chú ý: Lắc lọ thuốc trước khi xịt

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Trẻ em dưới 5 tuổi.
  • Không sử dụng thuốc vào niêm mạc mũi cho viêm mũi không dị ứng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Azelastin hydroclorid:

Phản ứng phụ ít khi xảy ra khi dùng tại chỗ ở liều điều trị. Một số tác dụng không mong muốn thường gặp nhưng thoáng qua như :

  • Kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi
  • Phản ứng xung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng dài ngày

Fluticason propionat:

Có thể gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng Fluticason propionat xịt mũi: chảy máu cam, nóng rát mũi, kích thích mũi. Cũng có thể gặp là đau đầu.

Hiếm gặp : nhiễm nấm Candida ở mũi và/hoặc họng.

“ Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc”

THẬN TRỌNG:

  • Thận trọng khi sử dụng cho người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt, đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoaminoxydase.
  • Những người sử dụng Fluticason propionat vài tháng hoặc lâu hơn có thể bị nhiễm nấm Candida ở mũi hoặc họng. Khi nhiễm nấm, cần điều trị tại chỗ hoặc toàn thân cho người bệnh.
  • Nên sử dụng thận trọng cho người nhiễm lao thể ẩn hoặc hoạt động ở đường hô hấp.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Chưa rõ tác động của thuốc lên phụ nữ có thai và cho con bú.

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thận trọng khi sử dụng Azelvis – F  xịt mũi khi lái xe hay vận hành máy móc do đã có báo cáo rằng Azelastin có thể gây buồn ngủ, dù rất ít gặp.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Sử dụng đồng thời Azelvis – F xịt mũi với rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể gây giảm sự tỉnh táo hoặc giảm tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương.
  • Sử dụng đồng thời dạng thuốc xịt mũi chứa Fluticason propionat với những corticosteroid dùng theo đường hít và đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ cường vỏ tuyến thượng thận và/hoặc ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Quá liều Azelastin hydroclorid: chưa có báo cáo.

Quá liều mạn tính Fluticason propionat: có thể dẫn đến những biểu hiện của cường vỏ tuyến thượng thận, ức chế chức năng của trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận như mệt mỏi, yếu cơ, thay đổi tâm thần, đau cơ và khớp, chán ăn, buồn nôn và nôn, sốt, tăng huyết áp và mất nước.

Trong trường hợp đó cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, ngừng dùng thuốc, có thể phải giảm liều trước khi ngừng hẳn.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 lọ x 15ml, kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất in trên bao bì sản phẩm. Không dùng thuốc đã biến màu, hết hạn sử dụng.

HẠN DÙNG SAU KHI MỞ NẮP: Nên sử dụng sản phẩm trong vòng 30 ngày sau khi mở nắp.

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn cơ sở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

Video cơ chế của Nozeytin

NOZEYTIN F

NOZEYTIN F

Viêm mũi dị ứng là gì?

Viêm mũi dị ứng là hiện tượng mũi bị viêm, sưng tấy do cơ chế giải phóng Histamin gây ra phản ứng quá mẫn. Tác nhân gây dị ứng gồm bụi, khói, lông, tơ, thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm… Bệnh tuy không đe doạ tính mạng, nhưng lại gây nhiều khó chịu cho người bệnh trong thời gian kéo dài

Triệu chứng của viêm mũi dị ứng:

  • Hắt hơi liên tục:

Triệu chứng điển hình của viêm mũi dị ứng. Những cơn hắt hơi mang tính đột ngột, nhiều lần, liên tục, kéo dài nhiều phút

 

  • Ngứa mũi:

Cơn ngứa mũi thường xuất hiện sớm. Đôi khi, người bệnh ngứa cả mũi, mắt, họng hoặc cả ngoài da vùng cổ, da ống tai ngoài.

 

  • Chảy nước mũi:

Chảy nước mũi thường đi kèm với hắt hơi hoặc sau hắt hơi. Người bệnh bị chảy cả 2 bên, nước màu trong suốt, không có mùi

 

  • Tắc ngạt mũi:

Do chảy nhiều nước mũi và sự phù nề của niêm mạc làm cho ngạt mũi, có khi ngạt hoàn toàn cả hai bên mũi. Người bệnh phải thở bằng miệng.

 

  • Đau:

Ngoài cảm giác đầy trong mũi, ngạt cứng trong mũi, vì thiếu thở nên người bệnh có cảm giác nhức đầu, mệt mỏi, uể oải, giảm khả năng lao động chân tay, trí não. Một số trường hợp của đau ở vùng mũi, vùng xoang mặt và kèm theo cả rối loạn vận mạch vùng mặt.

– Cơ chế bệnh sinh mũi dị ứng:

Histamin là chất trung gian quan trọng trong phản ứng viêm và dị ứng. Bình thường Histamin chủ yếu nằm trong tế bào mast và bạch cầu ái kiềm, không có hoạt tính.
Tuy nhiên, khi có các tác nhân lạ xâm nhập (vi khuẩn, virus, protein lạ thậm chí thời tiết thay đổi, hóa chất, phấn hoa…) hệ miễn dịch cơ thể phản ứng và giải phóng Histamin. Histamin di chuyển trong máu và gắn với thụ thể H1 tại tế bào đích gây ra phản ứng viêm và viêm dị ứng.Tại niêm mạc mũi, hiện tượng trên gây ra viêm mũi dị ứng.
Phản ứng viêm thực chất là phản ứng tự vệ của cơ thể. Dị ứng là hiện tượng cơ thể quá mẫn cảm với các tác nhân lạ gây viêm, gây hại cho cơ thể. Khi đó, thành mạch mãu giãn ra để bạch cầu có thể thẩm thấu ra ngoài nhằm tiêu diệt các tác nhân lạ. Ở mũi, thành mạch máu giãn ra, thể tích niêm mạc tăng đột biến gây chèn ép, phù nề cấp tính và cản trở đường thông khí. Từ đó, các triệu chứng điển hình của viêm mũi dị ứng xuất hiện như: ngạt mũi, sổ mũi, ngứa mũi, hắt hơi…
Thành phần Azelastin HCl trong Nozeytin có tác dụng đối kháng, cạnh tranh và chiếm chỗ trước Histamin tại thụ thể H1 chặn lệnh phản ứng miễn dịch tại tế bào. Từ đó, làm mất tác dụng giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch của Histamin trên mao mạch, nên làm giảm hoặc mất các phản ứng viêm và dị ứng, giảm phù nề, sung huyết.
– Cơ chế chặn viêm mũi dị ứng của Nozeytin – Azelastin:

Cấu trúc phân tử của Azelastin

Cấu trúc phân tử của Azelastin

Azelastin là một chất có tác dụng kháng Histamin – kháng thụ thể H1. Tại niêm mạc mũi Azelastin chiếm chỗ trước, ngăn chặn để Histamin không gắn vào được thụ thể H1. Từ đó, hiện tượng giãn mạch, phù nề trên niêm mạc mũi không xảy ra và các triệu chứng khó chịu như ngạt mũi, sổ mũi, hắt hơi, … được ngăn chặn.

Azelastin là hoạt chất kháng Histamin (antihistamin) sẽ chiếm chỗ tại thụ thể H1 (receptor)

Azelastin là hoạt chất kháng Histamin (antihistamin) sẽ chiếm chỗ tại thụ thể H1 (receptor)

Ưu điểm của Nozeytin trong điều trị viêm mũi dị ứng:
+ Nozeytin (Azelastin) tác dụng tại chỗ, nên có hiệu quả nhanh ngay sau khi xịt
+ Nozeytin (Azelastin) có tác dụng kéo dài trong vòng 24 giờ
+ Nozeytin (Azelastin) tác dụng với nồng độ rất thấp nên an toàn (0,1%)
+ Nozeytin (Azelastin) có thể sử dụng dài ngày rất phù hợp với những bệnh nhân viêm mũi dị ứng mãn tính
+ Nozeytin (Azelastin) dạng xịt rất tiện lợi có thể dùng ở tư thế đứng và rất hiệu quả vì các hạt sương luồn sâu vào hốc mũi và dễ phân tán đều trên niêm mạc
Lần đầu tiên sản xuất tại Việt Nam
Các thuốc kháng Histamin dạng uống trị viêm mũi dị ứng hiện nay được sử dụng rất phổ biến trên thị trường.
+Thế hệ 1 gây buồn ngủ như Promethazin, Clorpheniramin …
+ Thế hệ 2 không hoặc ít gây buồn ngủ như Loratadin, Cetirizin, Fexofenadin…

Nozeytin là thuốc xịt mũi chứa Azelastin – kháng Histamin thế hệ 2 lại sử dụng dạng xịt, dùng ngoài có tác dụng tại chỗ để điều trị viêm mũi dị ứng với những ưu điểm vượt trội nêu trên lần đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam.

THÀNH PHẦN: Mỗi lọ 15ml chứa:

Azelastin hydroclorid………………………………………………………………………………………..15mg

Fluticason propionat………………………………………………………………………………………5,475mg

Tá dược (Glycerin, benzalkonium clorid, microcrystalline cellulose&carboxymethylcellulose natri, polysorbat 80, phenyl ethyl alcol, nước tinh khiết) vừa đủ 15ml)

DƯỢC LÝ VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG:

  • Azelastin hydroclorid là 1 chất tác dụng kháng histamin. Ngoài tác dụng do gắn lên thụ thể H1, còn làm ức chế việc giải phóng histamin từ các tế bào mast.

Vì vậy, Azelastin được sử dụng tại chỗ trong giảm triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng.

  • Fluticason propionat là 1 corticosteroid tổng hợp. Tác dụng của Fluticason propionat trong điều trị viêm mũi dị ứng là do thuốc làm giảm giải phóng các chất trung gian gây viêm, các chất đó tạo ra các triệu chứng như ngứa, hắt hơi, chảy nước mũi và phù.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Khoảng 40% liều sử dụng đường mũi của Azelastin đạt đến hệ tuần hoàn.

Azelastin chuyển hóa qua gan, chất chuyển hóa chính Demethyl azelastin có hoạt động kháng histamin.

Azelastin và chất chuyển hóa của nó bài tiết chủ yếu qua phân và nước tiểu.

Fluticason propionat được hấp thu qua niêm mạc mũi. Một lượng nhỏ thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn sẽ được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành các chất không hoạt tính. Fluticason propionat được thải trừ qua thận, 1 lượng nhỏ cùng với chất chuyển hóa thải trừ qua phân.

CHỈ ĐỊNH:

Dùng điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hay quanh năm khi dùng riêng thuốc kháng histamin H1 kém hiệu quả.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

  • Dùng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, xịt mỗi bên mũi 1 lần x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 5 – 12 tuổi : xịt mỗi bên mũi 1 lần/ngày.

Chú ý: Lắc lọ thuốc trước khi xịt

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Trẻ em dưới 5 tuổi.
  • Không sử dụng thuốc vào niêm mạc mũi cho viêm mũi không dị ứng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Azelastin hydroclorid:

Phản ứng phụ ít khi xảy ra khi dùng tại chỗ ở liều điều trị. Một số tác dụng không mong muốn thường gặp nhưng thoáng qua như :

  • Kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi
  • Phản ứng xung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng dài ngày

Fluticason propionat:

Có thể gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng Fluticason propionat xịt mũi: chảy máu cam, nóng rát mũi, kích thích mũi. Cũng có thể gặp là đau đầu.

Hiếm gặp : nhiễm nấm Candida ở mũi và/hoặc họng.

“ Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc”

THẬN TRỌNG:

  • Thận trọng khi sử dụng cho người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt, đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoaminoxydase.
  • Những người sử dụng Fluticason propionat vài tháng hoặc lâu hơn có thể bị nhiễm nấm Candida ở mũi hoặc họng. Khi nhiễm nấm, cần điều trị tại chỗ hoặc toàn thân cho người bệnh.
  • Nên sử dụng thận trọng cho người nhiễm lao thể ẩn hoặc hoạt động ở đường hô hấp.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Chưa rõ tác động của thuốc lên phụ nữ có thai và cho con bú.

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thận trọng khi sử dụng Azelvis – F  xịt mũi khi lái xe hay vận hành máy móc do đã có báo cáo rằng Azelastin có thể gây buồn ngủ, dù rất ít gặp.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Sử dụng đồng thời Azelvis – F xịt mũi với rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể gây giảm sự tỉnh táo hoặc giảm tác dụng của thuốc ức chế thần kinh trung ương.
  • Sử dụng đồng thời dạng thuốc xịt mũi chứa Fluticason propionat với những corticosteroid dùng theo đường hít và đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ cường vỏ tuyến thượng thận và/hoặc ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Quá liều Azelastin hydroclorid: chưa có báo cáo.

Quá liều mạn tính Fluticason propionat: có thể dẫn đến những biểu hiện của cường vỏ tuyến thượng thận, ức chế chức năng của trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận như mệt mỏi, yếu cơ, thay đổi tâm thần, đau cơ và khớp, chán ăn, buồn nôn và nôn, sốt, tăng huyết áp và mất nước.

Trong trường hợp đó cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, ngừng dùng thuốc, có thể phải giảm liều trước khi ngừng hẳn.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 lọ x 15ml, kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất in trên bao bì sản phẩm. Không dùng thuốc đã biến màu, hết hạn sử dụng.

HẠN DÙNG SAU KHI MỞ NẮP: Nên sử dụng sản phẩm trong vòng 30 ngày sau khi mở nắp.

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn cơ sở.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

Video cơ chế của Nozeytin

Tin liên quan